1. KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH TÀI CHÍNH  (WHAT) 

Tài chính là một trong những ngành nghề với nhu cầu rất lớn về lao động trong mọi nền kinh tế và ngày càng được nhiều bạn trẻ lựa chọn theo đuổi. Định nghĩa đơn giản nhất về “tài chính” là một môn học về tiền. Tiền là một công cụ giúp trao đổi hàng hóa và tích trữ tài sản trở nên nhanh chóng và tiện lợi. Cùng với sự phát triển của xã hội, vai trò của đồng tiền càng trở nên quan trọng và ngày càng phức tạp, từ đó “tài chính” mới ra đời. Cụ thể hơn, “tài chính” là một môn khoa học về sự quản lý và điều phối dòng tiền, ngân hàng, các khoản đầu tư, tài sản và vốn. Tài chính bao gồm việc quản lý, tìm kiếm, nghiên cứu về tiền, ngân hàng, nợ, đầu tư, tài sản. Tất cả những việc trên hình thành nên hệ thống tài chính mà chúng ta vẫn sử dụng mỗi ngày. 

Có nhiều cách phân chia tài chính ra làm các phân ngành nhỏ hơn. Cách đầu tiên là phân tài chính thành các hệ thống tài chính (tài chính doanh nghiệp và tài chính công) và các công cụ tài chính liên quan đến tài sản (assets) và vốn (liability). Theo một góc nhìn khác, tài chính gồm có tài chính công, tài chính doanh nghiệp và tài chính cá nhân. 

Sự khác nhau của tài chính và kế toán

Kế ToánTài Chính
Khách HàngCác cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức chính phủCác cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức chính phủ
Các nhà tuyển dụng chínhCông ty kế toán, doanh nghiệpNgân hàng, doanh nghiệp
Bảng báo cáo tài chínhChịu trách nhiệm cho việc chuẩn bịChịu trách nhiệm cho việc phân tích
Cách nhìnQuá khứHiện tại và tương lai
Chú trọngĐộ chính xác và xác thựcPhân tích và chi tiết
Mục đíchMiêu tả tình hình tài chính hiện tại của tổ chứcTìm giải pháp tạo giá trị cho tổ chức

CÔNG VIỆC TÀI CHÍNH

“a dollar today is worth more than a dollar in the future.”

Tài chính có 3 loại chính bao gồm: tài chính cá nhân, tài chính doanh nghiệp và tài chính công. Vậy thì tài chính có thể làm gì? Tài chính cần có kiến thức không chỉ kế toán mà còn phải nắm những kiến thức từ kinh tế vi mô và vĩ mô. Một trong những nền tảng cơ bản nhất của tài chính đó là giá trị thời gian của tiền “time value of money” 

  1. Đầu tư tài sản cá nhân hoặc tổ chức vào cổ phiếu, trái phiếu chính phủ hoặc các công ty có tiềm năng phát triển mạnh trong tương lai
  2. Cho vay tiền để mua nhà trả góp
  3. Tiết kiệm tiền với lãi suất cao cho mục đích cá nhân
  4. Xây dựng dự toán cho việc thu chi của chính phủ

MỘT NGÀY LÀM VIỆC ĐIỂN HÌNH CỦA NHÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Các nhà phân tích tài chính có thể làm việc nhiều giờ, thường là làm việc để cập nhật các nghiên cứu và mô hình tài chính hoặc mạng. Công việc của một chuyên viên Phân tích tài chính là tổng hợp và phân tích các thông tin tài chính, phân tích xu hướng và đưa ra các dự báo, thu thập các bảng thống kê, báo cáo kinh doanh, báo cáo kế toán và đưa ra các báo cáo nhằm tư vấn tài chính và đầu tư cho ban giám đốc, khách hàng và đồng nghiệp.

  • Tổng hợp thông tin và cập nhật các mô hình tài chính.
  • Phát triển kế hoạch ​​đầu tư và tư vấn khách hàng.
  • Cập nhật xu hướng tài chính và thay đổi của thị trường.

II.    TẠI SAO LỰA CHỌN NGÀNH TÀI CHÍNH? (WHY)

  • Top-ranked: Tài chính luôn là một trong những ngành được yêu thích của sinh viên và có thu nhập cao trong các bảng xếp hạng nghề nghiệp. Hơn thế nữa, khác với một số ngành đặc thù như bác sỹ, dược sỹ, một số nhánh của tài chính không đòi hỏi cần có kiến thức chuyên sâu ngay từ ban đầu mà có thể tích luỹ trong lúc làm việc. 
  • Grow the economy: theo CEO Morgan Stanley China Wei Christianson, thị trường chứng khoán là nền tảng cho sự phát triển kinh tế của Trung Quốc và cho sự tăng trưởng GDP đầu trên khắp châu Á. 
  • Challenge yourself everyday: Thị trường tài chính biến động mỗi ngày, và mỗi ngày các chuyên viên tài chính đều phải đối mặt với các vấn đề không giống nhau từ thị trường, các nhà đầu tư và ngay chính cả đồng nghiệp của họ. Chính vì vậy, các chuyên viên tài chính luôn phải cập nhật tin tức và kiến thức mỗi ngày để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 
  • Problem solve in real-time: Ngày nay, công nghệ đã thay đổi cuộc sống của con người một cách chóng mặt và tài chính cũng không ngoại lệ. Thị trường tài chính được vận hành bởi công nghệ và phần mềm. Các chuyên viên tài chính luôn là những người có thể làm nhiều việc cùng một lúc một cách nhanh chóng. 

III.   ĐỊNH HƯỚNG & CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TÀI CHÍNH (HOW)

BECOME A FINANCIAL PROFESSIONAL

Hầu hết các nhân viên tài chính đều là những người có tính cách hướng ngoại, có khả năng hoà đồng và làm việc tập thể tốt vì ngành tài chính nói chung và đặc biệt là đầu tư thường phải giao tiếp rất nhiều. Hơn thế nữa, họ cũng có khả năng nắm bắt và xử lý tình huống một cách nhanh chóng. Nhưng điều đó không có nghĩa người hướng nội không thể làm tài chính, hiện nay các ngân hàng và tổ chức đầu tư tài chính đang rất cần những “quant finance” để xây dựng mô hình tài chính/ dự đoán rủi ro cho các khoản đầu tư. Những chuyên viên này thường ở “back-office” và “middle office” thì không cần phải quá hoạt ngôn hoạt kỹ năng giao tiếp thượng thừa. Những nhân viên tài chính cần có “intellectual curiosity” vì tài chính là “expect the unexpected” và “calculated risks”. Để có thể làm được điều đó thì người trong ngành tài chính phải là người độc lập, tự chủ và biết cách sắp xếp, cân bằng quỹ thời gian của bản thân. 

Những kiến thức và kỹ năng cần thiết 

  • Kinh tế vi mô, vĩ mô và kinh tế tài chính
  • Toán tài chính
  • Kỹ năng phân tích vấn đề 
  • Kỹ năng nắm bắt và giải quyết tình huống nhanh
  • Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình tốt 

HÀNH TRANG CHUẨN BỊ

Before and during College

  • Tập trung những lớp toán, kinh tế, tài chính (dành cho những ai muốn làm “quant finance” có thể học chuyên ngành toán để có kiến thức sâu hơn về xác suất, thống kê matrix)
  • Nâng cao kỹ năng máy tính (Microsoft Office), lập trình (Excel VBA, Python, R, SQL, SAS..)
  • Tham gia hoạt động ngoại khoá, câu lạc bộ đặc biệt là những chức vụ quản lý để nâng cao kỹ năng giao tiếp, giải thích, sáng tạo, phân tích vấn đề, quản lý thời gian và mở rộng các mối quan hệ trong ngành (Finance Investment club, Maths Club, Business Club, Culture club,…)
  • Ngay từ sau tốt nghiệp trung học và những năm đầu đại học nên tích cực tìm kiếm những cơ hội việc làm thực tập ở các công ty. ( các ngân hàng và quỹ đầu tư lớn đều có những chương trình cho high school student, freshman và sophomore) Càng nhiều kinh nghiệm trong ngành tài chính trong thời gian đi học sẽ giúp bạn có được những cơ hội việc làm tốt hơn sau tốt nghiệp

After college

  • Tim kiếm và bắt đầu những công việc trong ngành tài chính (entry level) 
  • Học tiếp lên cao học – các “quant finance” hiện nay đều có ít nhất bằng thạc sĩ về toán, xác suất thống kê, mathematical/quantitative finance, vật lý, kỹ sư điện tử vì các ngân hàng và tổ chức tài chính cần những người có khả năng nghiên cứu độc lập và nền tảng toán học cũng như lập trình vững chắc để dự đoán các rủi ro.
  • Ôn tập các chứng chỉ tài chính CFA/FRM để khẳng định năng lực trong ngành

CÁC CHỨNG CHỈ TÀI CHÍNH

Financial Risk Manager (FRM)Chartered Financial Analyst (CFA)
RequirementsPass Exams and 2 years of professional experienceA bachelor degree, Pass 3 levels of exams and 4 years of professional experience
Exam partsFRM part 1FRM part 2CFA ® level I CFA ® level II CFA ® level III
Pass rate40% – 45%35% – 42%
Job related to Banking, Risk Management/Assessment, InsuranceInvestment banking, portfolio management, Financial research
Course StructureQuants, Derivatives, Portfolio Management, Market Risk, Credit risk, Operation Risk & BaselEthics, Quants, Economics, FRA, Corporate Finance, Equity, Fixed Income, Derivatives, Alternative Investment, Portfolio Management
Question typeMultiple choicesMultiple choices and essay questions
SalaryThose with FRM have comparatively lower salary. However, after the mortgage crisis, FRM popularity rose as well as its holdersCFA has been widely known in the financial industry and those with CFA tend to have higher compensation backets and broader opportunities to seniority

Ngoài ra, các chứng chỉ khác được phổ biến trong các công ty public accounting như ACCA, CPA. Nhưng, CFA và FRM dành cho những bạn có xu hướng thiên về đầu tư và quản lý rủi ro. 

FINANCIAL TRACKS – TYPES OF EMPLOYERS

NGÂN HÀNG (BANKS – “SELL-SIDE”)

Ngân hàng gồm bốn mảng chính: ngân hàng đầu tư, nghiên cứu cổ phiếu, giao dịch cổ phiếu và ngân hàng thương mại. 

  1. Ngân hàng đầu tư: tập trung vào việc tư vấn cho các doanh nghiệp, công ty, chính phủ và các tổ chức lớn khác trong việc mua bán trái phiếu (bonds), các loại cổ phiếu (stocks) và mua bán sáp nhập công ty. Các nhân viên ở đây chủ yếu là chuyên viên đầu tư (investment bankers), chuyên viên giao dịch cổ phiếu (security salespeople/traders) hoặc chuyên viên nghiên cứu (equity research analyst).

Ở Việt Nam các ngân hàng đầu tư còn chưa phát triển mạnh. Các định chế tài chính lớn có chuyên môn và cung cấp dịch vụ đầu tư tại Việt Nam thường là các công ty chứng khoán và các quỹ đầu tư.

Ví dụ:

  • Việt Nam: Chứng khoán Sài Gòn, VNDirect, HSC,… và các quỹ đầu tư: Horizon Capital, VinaCapital.
  • Mỹ: Goldman Sachs, Barclays, JPMorgan, Morgan Stanley, Deutsche Bank, Bank of America Merrill Lynch.
  1. Ngân hàng thương mại (Commercial Bank): Ngân hàng thương mại có vai trò điều phối dòng tiền trong xã hội cho các đối tượng khách hàng: doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có nhu cầu về vốn hoặc tiết kiệm. Các công việc phổ biến là cán bộ tín dụng (để thực hiện các khoản cho vay) hay giao dịch viên (bank tellers). Cũng nên chú ý rằng các ngân hàng thương mại hiện nay thường có một bộ phận đầu tư đóng vai trò như một ngân hàng đầu tư, vậy nên ranh giới để phân biệt giữa ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại ngày càng trở nên khó xác định.

Ví dụ: 

  • Việt Nam: Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV, etc.
  • Mỹ: JPMorgan Chase, Bank of America, Wells Fargo, etc.

TỔ CHỨC TÀI CHÍNH (INSTITUTION – BUYSIDE)

  1. Quỹ đầu tư (Asset management firms/Hedge funds/ Mutual Funds): các quỹ đầu tư có chuyên môn quản lý các tài sản của cá nhân hay tổ chức và dùng nó để đầu tư và thu lợi nhuận một cách có chiến lược, sau đó lấy hoa hồng từ khoản lợi nhuận mang về. Ví dụ của các khoản đầu tư là cổ phiếu, chứng khoán được giao dịch công khai trên các sàn chứng khoán (sàn chứng khoán Hồ Chí Minh – HOSE, sàn chứng khoán Hà Nội – HNX hay sàn chứng khoán New York – NYSE). Các công việc phổ biến là quản lý tổ hợp đầu tư (Portfolio manager) hay chuyên viên phân tích chứng khoán (Security analyst).

Ví dụ

  • Việt Nam: Quỹ đầu tư VinaCapital, quỹ đầu tư Mekong Capital,…
  • Mỹ: Vanguard Group, Pacific Investment Management, J.P. Morgan Asset Management, Fidelity Investments
  1. Quỹ đầu tư vốn cổ phần cá nhân “Private Equity” và đầu tư mạo hiểm “Venture Capital (PE & VC): các quỹ đầu tư PE và VC là các quỹ quản lý vốn của các tổ chức hoặc cá nhân giàu có. Khác với các quỹ đầu tư “hedge funds” hay “money management firms” thường mua bán cố phiếu hay trái phiếu được giao dịch công khai để sở hữu một phần của một doanh nghiệp, các quỹ PE thường mua lại toàn bộ một công ty (bao gồm nợ) trong khi đó các quỹ VC sẽ mua cổ phần lên đến 50% của các công ty start-up hoặc công ty nhỏ có những tiềm năng phát triển lâu dài. Các quỹ VC thường phân bố rủi ro bằng cách đầu tư ở rải rác ở nhiều công ty khác nhau nhưng vẫn tập trung ở các mảng công nghệ. Ngoài ra, “vốn đầu tư” của các quỹ VC không chỉ nằm ở nguồn tài chính mà còn là kinh nghiệm và sự dẫn dắt cho các người sáng lập start-up. Khác với VC, các công ty được mua lại bởi các quỹ PE có thể là công ty đã lên sàn sẽ được rút khỏi thị trường chứng khoán và trở thành các công ty tư nhân. Các quỹ PE sẽ tái cấu trúc các công ty này và đưa lại ra thị trường nhằm kiếm lợi nhuận. Những công việc chủ yếu ở các quỹ PE là chuyên viên đầu tư (Investment bankers), chuyên viên phân tích thị trường, hay chuyên viên tái cấu trúc với những chuyên môn như phân tích tính hiệu quả của công ty, đàm phán giá cả của giao dịch, gây vốn hay thực hiện việc tái cấu trúc các công ty được mua lại. 

Ví dụ:

  • Việt Nam: Dragon Capital, Mekong Capital, VinaCapital, Vietnam Investment Group
  • Mỹ: The Carlyle Group, Kohlberg Kravis Roberts, The Blackstone Group, Apollo Global Management

CÔNG TY BẢO HIỂM (Insurance company): 

Các công ty bảo hiểm quản lí một dòng tiền lớn do khách hàng trả khi tham gia vào chương trình bảo hiểm của họ, sau đó dùng nó để đầu tư mang lại lợi nhuận cao và quay vòng vốn để chi trả cho những rủi ro của khách hàng. 

Ví dụ:

  • Việt Nam: Sun Life Vietnam, Dai-ichi-life Vietnam, Manulife Vietnam, Prudential Vietnam Assurance, FWD Insurance Vietnam, Generali Vietnam, Bảo Việt,…
  • Mỹ: Prudential, Liberty Insurance, Travelers Insurance, Aon,…

BỘ PHẬN TÀI CHÍNH CỦA CÁC TẬP ĐOÀN (CORPORATES)

Bộ phận này sẽ phụ trách mọi vấn đề liên quan tới tài chính của công ty/tập đoàn, bao gồm việc mua bán, sát nhập (Merger and Acquisition), đầu tư sinh lời, điều chỉnh cấu trúc vốn (capital structure),… nhằm mục đích nâng cao giá trị doanh nghiệp và lợi ích tới các cổ đông của công ty.

Ví dụ: CFO/ Corporate Finance của Kido Group, Tập đoàn VinGroup, Tập đoàn Unilever

PUBLIC ACCOUNTING FIRMS

Các công ty kế toán sẽ chuẩn bị, kiểm tra, kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tư vấn thuế, hệ thống kế toán, mua bán sáp nhập, tái cấu trúc và huy động vốn cho doanh nghiệp. Ví dụ: Deloitte, PwC, EY, KPMG

ENTRY AND EXIT POINT

Đa số các nhân viên tài chính đều lựa chọn con đường đầu tư vì môi trường tuy cạnh tranh khốc liệt và áp lực cao nhưng lại thu nhập cao và các kĩ năng mềm sau khi làm việc. Sinh viên tốt nghiệp ngành tài chính thường lựa chọn vào các ngân hàng đầu tư làm tử 2-3 năm sau đó vào các quỹ và tổ chức tài chính hoặc bộ phận phát triển tài chính (corporate development -corp dev) của các công ty.

Có 2 con đường để vào ngân hàng đầu tư: “analyst” and “associate”. Analyst thường là các sinh viên đại học của các trường top/ target-school trong khi associate thường là các sinh viên đang học MBA đã có ít nhất 3-4 năm kinh nghiệm thực tiễn. Cả hai vị trí đều yêu cầu kĩ năng financial modeling và thuyết trình. Tuy nhiên, vị trí associate có yêu cầu cao hơn và đòi hỏi nhân viên tiếp thu nhanh hơn bù lại thu nhập cũng cao hơn. 

IV. Bối cảnh & xu hướng ngành TÀI CHÍNH (COMPARE)

Ở Mĩ, châu Âu và các nước có thị trường chứng khoán lớn và phát triển, thị trường lao động cho ngành Tài chính – Ngân hàng lớn nhưng càng ngày càng cạnh tranh và thường được biết đến là một trong những khối ngành với tỉ lệ nhận thấp nhất. Đặc biệt cho sinh viên quốc tế, sự cạnh tranh này còn trở nên gay gắt hơn khi họ chỉ có những lựa chọn là những công ty lớn có đủ khả năng và sẵn sàng tài trợ visa việc làm H1B.

Tại Việt Nam, khối lượng cung với hàng trăm ngàn cử nhân Tài chính – Ngân hàng hàng năm là rất lớn, vượt quá gấp nhiều lần nhu cầu tuyển dụng của các ngân hàng và các tổ chức, quỹ đầu tư. Sinh viên Việt Nam mới ra trường phần lớn được nhận xét là còn thiếu sót về kĩ năng mềm, không có nhiều hiểu biết đầy đủ về ngành và đặc biệt chưa biết tận dụng các mối quan hệ (network) để tìm kiếm cơ hội cho mình. Trong khi đó, các công ty với tỷ lệ thôi việc (turnover rate) thấp có xu hướng đòi hỏi nhiều yêu cầu cao hơn ở ứng viên, đặc biệt đối với các quỹ đầu tư.

Tài chính là một ngành chủ chốt có vai trò quan trọng trong sự phát triển của một nền kinh tế. Để thành công trong ngành này, các bạn sinh viên cần trang bị các kĩ năng cần thiết gồm cả kĩ năng cứng (phân tích tài chính, thị trường) và các kĩ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, thích nghi với môi trường). Tuy ngành tài chính gắn liền với áp lực công việc lớn, ngành này vẫn thu hút một số lượng lớn các bạn sinh viên sau khi ra trường bởi sự hấp dẫn bởi nhiều lý do như tính chất đa dạng của công việc và nguồn thu nhập cao. Để có được quyết định phù hợp cho bản thân, bạn cần tìm hiểu kĩ lưỡng thông qua nhiều nguồn thông tin, nói chuyện với những người đã làm trong ngành và tốt nhất là có những trải nghiệm thực tế thông qua những kì thực tập. Nếu quyết định theo đuổi ngành tài chính chỉ đến từ những áp lực gia đình, xã hội, bạn sẽ khó có thể phát triển và cảm thấy hạnh phúc với lựa chọn nghề nghiệp của mình. Còn nếu bạn theo đuổi tài chính và tìm thấy ý nghĩa và niềm vui từ công việc mình làm, thì đây là ngành mà bạn nên tiếp tục theo đuổi để chinh phục thành công.

V. CÁC NGUỒN THAM KHẢO (SOURCES) (update more later)

https://www.morganstanley.com/ideas/female-leaders-in-finance
https://corporatefinanceinstitute.com/resources/knowledge/finance/what-is-finance-definition/
https://www.investopedia.com/ask/answers/what-is-finance/
https://finance.yahoo.com/news/frm-vs-cfa-173956740.html
https://corporatefinanceinstitute.com/resources/careers/map/
0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x
VietAbroader